Lý thuyết, bài tập và đáp án cụ thể về Thì Quá Khứ Đơn

 Lý thuyết, bài tập và đáp án cụ thể về Thì Quá Khứ Đơn

Để giao tiếng anh hằng ngày, chúng ta không chỉ phải có một vốn từ vựng tốt mà còn phải thành thạo ngữ pháp để có thể đặt được một câu hoàn chỉnh.Trong đó, các ngữ pháp Thì hiện tại đơn, Thì quá khứ đơn và Thì tương lai đơn đều là những ngữ pháp cơ bản được sử dụng phổ biến trong giao tiếp. Trong bài viết này, TOPICANATIVE sẽ giới thiệu tổng quan về Thì quá khứ đơn, một trong ba thì nền tảng khi học tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng cũng như luyện tập để có thể sử dụng Thì quá khứ đơn trong giao tiếp nhé!

1. Các trường hợp sử dụng thì quá khứ đơn

TH1: Chúng ta sử dụng nó với các hành động, trạng thái hoặc thói quen đã hoàn thành trong quá khứ khi chúng ta có một từ thời gian kết thúc (hôm qua, tuần trước, lúc 2 giờ, năm 2003).

Ví dụ:

I went to the cinema yesterday.

               (Ngày hôm qua tôi đã đi đến rạp phim.)

TH2: Chúng ta dùng thì quá khứ đơn để nói về những điều không có thật trong hiện tại hoặc tương lai. Vì vậy, nó thường được sử dụng trong câu điều kiện loại hai và sau các từ như ‘wish’.

Ví dụ:

If I won the lottery, I would buy a house.

      ( nếu tôi thắng xổ số tôi sẽ mua nhà.)

      I wish I had more time!

      ( tôi ước mình có nhiều thời gian hơn)

TH3: Đối với các câu chuyện hoặc danh sách các sự kiện, chúng ta thường sử dụng thì quá khứ đơn cho các hành động trong câu chuyện và thì quá khứ tiếp diễn cho hậu cảnh.

Ví dụ:

             He went to a cafe. People were chatting and music was playing. He sat down

             and ordered a coffee.

               (Anh ấy đã đi đến quán cà phê. Khi đó mọi người đang tán gẫu và nhạc đang

                         mở. Anh ấy ngồi xuống và gọi một cốc cà phê)

Dấu hiệu: thì QKĐ thường xuất hiện với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: yesterday, last night, last week, last month, last year, … ago…

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

  1. Câu khẳng định

Công thức:

  • Đối với động từ tobe: S + was/were + adj

S là chủ từ: I, he, she, we, they, tên riêng

* Nếu chủ từ số ít thì S+ was + adj/N.

Ex: She was a teacher (Cô ấy từng là giáo viên)

* Nếu S là chủ từ số nhiều thì S+ were + adj/ N.

Ex: They were there 5 minutes ago(5 phút trước họ đã ở đây)

  • Đối với động từ thường: S + V2/Ved + O

    Ex: Mom! I did all homework by myself (Mẹ! Con đã tự làm tất cả bài tập của mình)

           She used to go to school by bus (Cô ấy từng đi bus đi học)

  1. Câu phủ định

Công thức:

  • S+ was/were + not + adj /N

Hoặc

  • S+ did + not + V1

Đối với động từ thường, khi muốn phủ định bạn phải mượn trợ động từ: do/ does

Ví dụ: He was a dentist (Ông ấy từng là nha sĩ)

            They did not give us anything (Họ không đưa cho chúng tôi bất cứ thứ gì)

  1. Câu nghi vấn

Công thức

  • Was/Were + S + adj/ N?

  • Wh+ was/were + S + 0?

Hoặc

  • Did + S + V1?

  • Wh + did + S + V1?

Ex:

  • Were you drunk last night? (Tối qua bạn say phải không?)

  • Did you go out yesterday? (Hôm qua bạn đi ra ngoài phải không?)

  • What time did you leave yesterday? (Hôm qua bạn rời đi lúc mấy giờ?)

3. Động từ ở thì quá khứ đơn

Động từ tobe: was ( số ít) ,were( số nhiều)

Động từ thường:

• Động từ có quy tắc, thêm -ed

    Ví dụ: Kiss( V1) => kissed, watch (V1) => watched miss (V1)=> missed, fix (V1)=> fixed,…

• Động từ bất quy tắc, động từ ở cột 2 (past tense) trong bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

  • Go – Went: Đi.

  • Say – Said: Nói.

  • Do – Did: Làm.

  • Get – Got: Nhận.

  • Know – Knew: Biết.

  • Find – Found: Tìm thấy.

  • Think – Thought: Nghĩ

4. Một số bài tập cho thì quá khứ đơn

Bài tập

  1.  My sister (get)…… married last month.

  2.  Daisy (come)………… to her grandparents’ house 3 days ago.

  3.  My computer (be ) …….broken yesterday.

  4.  He (buy)…….. . me a big teddy bear on my birthday last week.

  5.  My friend (give) ……. me a bar of chocolate when I (be) …… at school yesterday.

  6. Where (do)……….. you (go) .……. last night?

  7. They(be)……. in London on their summer holiday last year.

  8. I wish you(can)……….go with me

  9. My father(use)………. to smoke when he(be)……..young

  10. We have not seen her since we(be)……………in grade 10

Đáp án

  1.  My sister got married last month.

  2.  Daisy came to her grandparents’ house 3 days ago.

  3.  My computer was broken yesterday.

  4.  He bought me a big teddy bear on my birthday last week.

  5.  My friend gave me a bar of chocolate when I was at school yesterday.

  6. Where did you go last night?

  7.  They were in London on their summer holiday last year

  8. I wish you could go with me

  9. My father used to smoke when he was young

  10. We have not seen her since we were in grade 10

Từ lý thuyết, bài tập trên, TOPICANATIVE  đã giới thiệu đến bạn cách dùng cũng như là những dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn. Chúng ta thường hay dễ bị nhầm lẫn khi chia giữa các thì hiện tại đơn, quá khứ và tương lai đơn. Vì vậy, chúng ta cần phải nắm rõ công thức và dấu hiệu của từng thì, đặc biệt phải làm bài tập thực hành thường xuyên để có thể áp dụng tốt các thì, trong đó có thì quá khứ đơn mà chúng ta đã được học hôm nay nhé!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.