50+ MÀU SẮC TIẾNG ANH THÚ VỊ NHẤT

50+ MÀU SẮC TIẾNG ANH THÚ VỊ NHẤT

Màu sắc tiếng Anh luôn là chủ đề mà bất cứ ai khi học tiếng Anh cũng cần biết. Các gam màu cơ bản cùng cách kết hợp độc đáo đã tạo nên các màu sắc hoàn toàn mới lạ và đẹp mắt. Cùng Topicanative khám phá màu sắc tiếng Anh nhé.

  • Các gam màu cơ bản và ý nghĩa của chúng

màu sắc tiếng anh

Màu sắc tiếng anh bao gồm 11 màu cơ bản, mỗi màu sắc sẽ ẩn chứa các sắc thái cũng như ý nghĩa khác nhau. 

  • White /waɪt/ (adj): Màu trắng

Màu trắng là một màu mang sự hồn nhiên, trong sáng và tinh khiết. Ẩn chứa những điều tích cực và chân lý.

  • Blue /bluː/ (adj): Màu xanh da trời

Màu xanh da trời, mậu sắc tượng trưng cho sự hòa bình, màu được nhiều người yêu thích nhất trên thế giới. Thể hiện sự trung thành, sức mạnh và trí tuệ, chúng ta có thể bắt gặp màu xanh da trời ở rất nhiều nơi, trên những logo, bảng hiệu hay màu sắc của những ngôi nhà,…

  • Green /griːn/ (adj): Màu xanh lá cây

Màu xanh lá cây thể hiện sự tươi mới, mát mẻ. Tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận và sự an toàn, tin tưởng..

  • Yellow /ˈjel.əʊ/ (adj): Màu vàng

Màu vàng là màu thể hiện sự thông thái và mạnh mẽ. 

  • Orange /ˈɒr.ɪndʒ/(adj): Màu da cam

Màu da cam là sự hòa trộn giữa gam màu đỏ và gam màu vàng. Thể hiện sự mạnh mẽ và vui tươi, hạnh phúc.

  • Pink /pɪŋk/ (adj): Màu hồng

Màu hồng là màu của sự lãng mạn, tình yêu và sự quan tâm chu đáo. Người ta thường ví mọi thứ tốt đẹp nhất như màu hồng.

  • Gray /greɪ/ (adj): Màu xám

Màu xám đem đến cảm giác của sự buồn rầu và mang ý nghĩa thực tế. 

  • Red /red/ (adj): Màu đỏ

Màu đỏ mang hình ảnh của sức mạnh, sự quyền lực, sự quyết tâm và nhiệt huyết. Màu này cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh. 

  • Black /blæk/(adj): Màu đen

Màu đen là màu tượng trưng cho sự bí ẩn, sức mạnh, quyền lực và những điều tiêu cực. 

  • Brown /braʊn/ (adj): Màu nâu

Màu nâu là màu tượng trưng cho sự cẩn trọng, bảo vệ. Sự thoải mái và sự giàu có về vật chất. 

  • Purple /ˈpɜː(ɹ).pəl/ (adj): Màu tím

Màu tím là màu tượng trưng cho sự sang trọng, quyền lực và tham vọng. Màu của sự sáng tạo trí tuệ, đầy bí ẩn và độc lập. 

Tham khảo thêm: CÁCH HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH 

  • Công thức tạo màu sắc tiếng Anh

Ngoài những màu sắc cơ bản thì chúng ta có thể tạo ra các gam màu mới lạ và khác biệt bằng cách pha trộn những màu sắc cơ bản.

Bạn có thể tham khảo cách pha màu dưới đây để tạo ta cho mình những màu sắc tiếng anh phù hợp nhất.

Red + blue = violet

Orange + blue = brown

Red + Yellow = orange

Red + green = brown

Yellow + blue = green

  • Các sắc thái màu sắc trong tiếng Anh

màu sắc tiếng anh

Bảng màu trong tiếng anh cũng khá đa dạng, ngoài nhóm màu cơ bản thì còn rất nhiều những sắc thái màu sắc khác nhau.

  • Nhóm màu xanh

Turquoise /ˈtɜː.kwɔɪz/: Màu lam

Dark Green /dɑːk griːn/: Xanh lá cây đậm

Light Blue /laɪt bluː/: Xanh nhạt

Navy /ˈneɪ.vi/: Xanh da trời đậm

Avocado /ævə´ka:dou/: Màu xanh đậm (màu xanh của bơ)

Limon / laimən/: Màu xanh thẫm (màu chanh)

Chlorophyll / ‘klɔrəfili /: Xanh diệp lục

Emerald / ´emərəld/: Màu lục tươi

Blue /bl:u/: Màu xanh da trời

Sky / skaɪ/: Màu xanh da trời

Bright blue /brait bluː/: Màu xanh nước biển tươi

Bright green /brait griːn/: Màu xanh lá cây tươi

Light green /lait griːn /: Màu xanh lá cây nhạt

Light blue /lait bluː/: Màu xanh da trời nhạt

Dark blue /dɑ:k bluː/: Màu xanh da trời đậm

Dark green /dɑ:k griːn/: Màu xanh lá cây đậm

Lavender /´lævəndə(r)/: Sắc xanh có ánh đỏ

Pale blue /peil blu:/: Lam nhạt

Sky – blue /skai: blu:/: Xanh da trời

Peacock blue /’pi:kɔk blu:/: Lam khổng tước

Grass – green /grɑ:s gri:n/: Xanh lá cây

Leek – green /li:k gri:n/: Xanh hành lá

Apple green /’æpl gri:n/: Xanh táo

  • Nhóm màu vàng 

Melon /´melən/: Màu quả dưa vàng

Sunflower / ´sʌn¸flauə/: Màu vàng rực

Tangerine / tændʒə’ri:n/: Màu quýt

Gold/ gold- colored: Màu vàng óng

Yellowish / ‘jelouiʃ/: Vàng nhạt

Waxen /´wæksən/: Vàng cam

Pale yellow /peil ˈjel.əʊ/: Vàng nhạt

Apricot yellow /ˈeɪ.prɪ.kɒt ˈjel.əʊ /: Vàng hạnh, Vàng mơ

  • Nhóm màu hồng

Gillyflower / ´dʒili¸flauə/: Màu hồng tươi (hoa cẩm chướng)

Baby pink /’beibi pɪŋk /: Màu hồng tươi (tên gọi màu son của phụ nữ)

Salmon / ´sæmən/: Màu hồng cam

Pink red /pɪŋk red/: Hồng đỏ

Murrey /’mʌri/: Hồng tím

Scarlet /’skɑ:lət/: Phấn hồng, màu hồng điều

Vermeil /’və:meil/: Hồng đỏ

  • Nhóm màu đỏ

Bright red /brait red /: Màu đỏ sáng

Cherry /’t∫eri/: Màu đỏ anh đào

Wine /wain/: Đỏ màu rượu vang

Plum / plʌm/: Màu đỏ mận

Reddish /’redi∫/: Đỏ nhạt

Rosy /’rəʊzi/: Đỏ hoa hồng

  • Nhóm màu tím

Eggplant /ˈɛgˌplænt/: Màu cà tím

Grape / greɪp/: Màu tím thẫm

Orchid /’ɔ:kid/: Màu tím nhạt

  • Một số lưu ý

Chúng ta sử dụng các từ chỉ màu sắc với vai trò là một tính từ hoặc danh từ. Chúng được dùng để mô tả màu sắc của các đồ vật, sự vật hay hiện tượng. Có một điều đặc biệt là màu sắc trong tiếng Anh không chỉ đơn giản là màu sắc. Nó còn được dùng với các nghĩa bóng (mang nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ). 

Ví dụ:

Chúng ta ai cũng biết ở Việt Nam người ta thường dùng từ đen để ám chỉ sự không may mắn, sự xui xẻo. Trong tiếng Anh cũng vậy người bản ngữ có câu “What a black day! My wallet is empty…” (Một ngày đen đủi! Ví của tôi hết sạch tiền…). 

Ngoài ra họ còn dùng màu đỏ để diễn tả sự bức xúc, tức giận. Ví dụ “I’m red hot” (Tôi rất tức giận). 

Ngoài những nhóm màu cơ bản trên thì còn có rất nhiều màu sắc tiếng anh khác. Có lẽ bạn cần dành thêm thời gian để tìm hiểu về tất cả các màu sắc tiếng Anh. Thông qua bài viết Topicanative hy vọng bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về màu sắc tiếng Anh.

Bạn có thể tham khảo thêm bảng màu sắc tại https://7esl.com/colour-vocabulary/

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.