Sự khác biệt và cách sử dụng của other/ others/ the other/ the others

Sự khác biệt và cách sử dụng của other/ others/ the other/ the others

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ chỉ số lượng khác nhau. Chúng thường dễ gây nhầm lẫn cho người sử dụng do ý nghĩa và cách dùng khác biệt. Đặc biệt là các lượng từ other/ others/ the other/ the others. Nhìn vẻ bề ngoài thì chúng gần như là giống nhau nên rất nhiều người đã nhầm lẫn dẫn đến sử dụng sai vị trí. Trong các bài kiểm tra thường xuất hiện những câu hỏi “lừa” về các lượng từ này.

Vậy other/ others/ the other/ the others được sử dụng như thế nào? Làm sao để có thể phân biệt được chúng? Topicanative sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức chi tiết nhất trong bài viết này!

Cách dùng của other/ others/ the other/ the others trong tiếng Anh

Trước tiên, để phân biệt được các từ chỉ số lượng này chúng ta phải đi tìm hiểu cách dùng và công dụng của chúng trong tiếng Anh.

the others

Cách dùng other

Other có nghĩa là những người khác, vật khác hay cái khác. Nó thường được sử dụng khi người nói có ý muốn nói nhiều hơn một cái.

Other thường được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều hay danh từ không đếm được.

Trong nhiều trường hợp, Other là một từ hạn định, nó có thể đứng trước đại từ, danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

  • Other + danh từ không đếm được

Ví dụ: All important information is here. Other information is on the computer.

Những thông tin quan trọng đều ở đây. Những thông tin khác thì ở trong máy tính.

  • Other + danh từ số nhiều

Ví dụ: I have other songs for you to sing.

Tôi có rất nhiều bài hát khác nữa cho bạn hát.

  • Other + từ hạn định (determiners) + danh từ số ít

Cách dùng này có nghĩa là người còn lại, cái còn lại. dạng đặc biệt của nó là “the other + danh từ số ít”.

Ví dụ: Those are my two brothers. One is a lawyer, the other is a singer.

Kia là hai người anh trai của tôi. Một người là luật sư, người còn lại là ca sĩ.

  • Other + ones

Cụm từ này được sử dụng để thay thế cho các cụm danh từ hay danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn nhắc lại chúng nữa.

Ví dụ: I don’t want these picture, I want other ones.

Tôi không muốn những bức tranh này, tôi muốn những bức tranh khác.

the others

Cách dùng Others

  • Others là Other ở dạng số nhiều. Nó được sử dụng như một đại từ với mục đích thay thế “Other ones” hoặc “Other + danh từ số nhiều”.

Ví dụ: I don’t want these dresses, let’s ask for others.

Tôi không muốn những chiếc váy này, hãy hỏi những cái khác đi.

  • Không có bất kì một danh từ nào được theo sau Others, bởi vì bản thân nó là một đại từ.

Cách dùng The other

The other trong câu được sử dụng như một từ xác định – determiners (từ hạn định).

Bạn có thể sử dụng The other trong các trường hợp sau:

  • The other + danh từ số ít: cái/ người còn lại trong hai cái/ người.

Ví dụ: I just bought this pen. The other pen I bought a long time ago.

Chiếc bút này tôi mới mua. Cái bút khác tôi đã mua lâu rồi.

  • The other + danh từ số nhiều: những cái còn lại hay những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người.

Ví dụ: These two pens are here. Where are the other pens?

Hai chiếc bút ở đây. Những chiếc bút khác đâu?

  • The other được sử dụng như một đại từ

The other trong câu có thể được sử dụng như một đại từ, thay thế cho các danh từ/ cụm danh từ đã được đề cập trước đó và không muốn nhắc lại.

Ví dụ: Mary has two dresses. One is white and the other is black.

Mary có hai chiếc váy. Một cái màu trắng và một cái màu đen.

Cách dùng The others

  • The others trong tiếng Anh được dùng để thay thế cho cụm từ “the other people”
  • Nó có nghĩa là mọi người, những người khác.

Ví dụ: Some people learn English because they enjoy it and the others learn it for work.

Một số người học tiếng Anh vì họ thích còn những người khác học vì công việc.

Sự khác biệt của other/ others/ the other/ the others trong tiếng Anh

Những lượng từ này tuy có vẻ ngoài gần giống nhau nhưng cách sử dụng của chúng thật sự rất khác biệt.

Phân biệt giữa Other và Others

Điểm khác biệt giữa hai lượng từ này chính là những từ theo sau của chúng:

  • Theo sau Other thường là danh từ/ cụm danh từ hoặc đại từ
  • Theo sau Others sẽ không có bất kỳ danh từ/ cụm danh từ hay đại từ nào cả vì bản thân Others chính là một đại từ.

Ví dụ:

I don’t like these glasses. Do you have any other glasses?

I don’t like these glasses. Do you have any others?

Phân biệt giữa The other và The others

The other và The others được biết đến là cặp lượng từ gây nhầm lẫn nhiều nhất trong tiếng Anh. Đặc biệt trong các bài kiểm tra và thi. Chúng khiến cho người làm bài sai và dễ dàng mất điểm. Bạn hãy đọc những ý dưới đây để phân biệt The other và The others:

  • The other là một từ xác định. The other + danh từ số ít. Nhằm chỉ cái/ người còn lại
  • The other + danh từ số nhiều. Nhằm chỉ những cái còn lại, người còn lại trong một nhóm có nhiều cái/ người.
  • The other dùng như một đại từ để thay thế cho các danh từ
  • The others được dùng thay thế cho cụm “the other people”

Một số bài tập trắc nghiệm về other/ others/ the other/ the others

  1.     Gardeners transplant bushes and flowers by moving them from one place to _____
  2.     Other
  3.     Others
  4.     Another
  5.     Each other
  6.     Mike has  been studying for almost three years and he will have this degree and return to his country in _____ six month.
  7.     Others
  8.     The other
  9.     Other
  10.     Another
  11.     Linda has only one eye, she lost _____
  12.     Other
  13.     Other ones
  14.     Another one
  15.     The other
  16.     Only three of students in my class are girls, ____ are all boys.
  17.     The other
  18.     Others
  19.     Other student
  20.     The others
  21.     He bought three shirts; one for him and ____ for his children.
  22.     Others
  23.     The other
  24.     Another
  25.     The others

Đáp án:

1.C

2.B

3.D

4.D

5.D

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.