THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ CÁCH SỬ DỤNG TỪNG TÌNH HUỐNG

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ CÁCH SỬ DỤNG TỪNG TÌNH HUỐNG

Một trong “thì” quan trọng bắt buộc học đầu tiên khi bắt đầu học tiếng Anh chính là thì hiện tại đơn. Thì hiện tại đơn là một trong những thì dễ nhất nhưng không vì vậy mà bạn lơ là, vì đây là bài học nền tảng để tiếp tục những “thì” sau như quá khứ đơn, tương lai đơn, hiện tại hoàn thành,…Hãy cùng https://topicanative.vn/ tìm hiểu về thì hiện tại đơn nhé!

Khi nào sử dụng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được dùng để:

  • Chỉ về một hành động được lặp đi lặp lại hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm.

Ví dụ như

  • My mother always does exercise every morning (Mẹ tôi thường tập thể dụng vào buổi sáng)
  • Thu alway goes home after 8pm (Thư luôn về nhà sau 8 giờ tối)
  • Chỉ về một sự thật hiển nhiên và chân lý.

Ví dụ:

  • The Sun rises in morning (Mặt trời mọc vào buổi sáng) 
  • Water boils at 100C (Nước sôi ở 100 độ C)
  • Sử dụng thì hiện tại đơn để nói về khả năng của một ai đó/ con vật nào đó.

Ví dụ:

  • Mai learns Math very good (Mai học rất giỏi môn Toán) 
  • Mai is very beautiful (Mai rất xinh đẹp)

Thông thường, thì HTĐ thường xuất hiện với các trạng từ như: always, usually, sometime, often, everyday, in the morning, once a month, once a year,…

Tham khảo thêm: Lý thuyết, bài tập và đáp án cụ thể về Thì Quá Khứ Đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn

  • Câu khẳng định

Công thức: 

  • Đối với động từ tobe: S + is/am/are + adj

S là chủ từ: I, he, she, we, they, tên riêng

  • Nếu chủ từ số ít thì S+ is + adj/N. Ex: She is intelligent (Cô ấy thông minh)
  • Nếu S là chủ từ số nhiều thì S+ are + adj/ N. Ex: They are the best friends (Họ là những người bạn tốt)
  • Nếu S là chủ từ I (tôi) thì I + am+ adj/N
  • Đối với động từ thường: S + V (s/es) + O

Tương tự như trên ta có công thức sau:

  • Chủ ngữ số nhiều: I, We, They, Mai and Lan,.. + V1+O
  • Chủ ngữ số ít: He, She,.. + Vs,es + O

Ex: I have to do my homework (Tôi phải làm bài tập về nhà của tôi)

      She goes to school by bike (Cô ấy đi học bằng xe đạp)

Thì hiện tại đơn

  • Câu phủ định

Công thức:

  • S+ is/ am/ are + not + adj /N

Hoặc

  • S+ do/does + not + V1

Đối với động từ thường, khi muốn phủ định bạn phải mượn trợ động từ: do/ does

Ví dụ: He is not a good person (Ông ta không phải là người tốt)

         They don’t work hard (Họ không làm việc chăm chỉ)

  • Câu nghi vấn

Công thức

  • Is/Are/ Am + S + adj/ N?

Hoặc 

  • Do/ does + S + V1?
  • Wh- + S + V1?

Ex:

  • Are you American (bạn có phải là người Mỹ không?)
  • Do you have a best friend? (Bạn có bạn thân không?)
  • How are you today? (Hôm nay bạn như thế nào?)

Đối với những từ để hỏi là: Is, am, are thì cách trả lời nên là: Yes/ No + S + động từ

Ví dụ:

  • Do you a student? (Bạn có phải là học sinh không?)

=> Yes, I am ( vâng, tôi phải)

  • Do you have breakfast? (Bạn ăn sáng chưa?)

=> Yes, I do (tôi ăn sáng rồi)

  • Do you have boyfriend?( bạn có bạn trai chưa?)

=>No, I am not (Không, tôi chưa)

Quy tắc thêm s/es trong thì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn

Như bạn đã thấy, đối với công thức thì hiện tại đơn thì ngoài việc phải chia thì sao cho đúng thì bạn cũng cần phải chia động từ thêm s hoặc thêm es cho đúng.

  • Đối với những động từ tận cùng là: o, x, s, ch, z thì phải thêm es. Bạn có thể đọc mẹo là “ông say xỉn chó zí xuống sông” để thuộc lòng nhé.

Ví dụ: Go-es => goes, watch -es => watches, miss -es (misses), quiz -es => quizes, fix -ex => fixes,…

  • Đối với những động từ còn lại thì bạn thêm s. 

Ví dụ: She writes all the page of this book (Cô ấy viết hết cuốn sách đó)

Cần lưu ý

Đối với những động từ có âm cuối là âm y thì trước khi thêm s thì bạn cần phải đổi y dài thành i ngắn và thêm s.

Ví dụ: dry =>dries, copy => copies, study => studies,..

Chú ý: Play khi chia động từ chỉ thêm s, không thêm es. Play => plays (She plays with her sister)

Ví dụ: Nam studies very hard (Nam học hành rất chăm chỉ)

Một số bài tập cho thì hiện tại đơn

Bài tập

  1. Who…..they talking to?(are/ do)
  2. Micheal alway gets/ get/ getes up at 6a.m
  3. They alway go/ goes/ are work lately
  4. What do/does you do today?
  5. How often does/do/are/is you go to school?
  6. Why doest not/ do not/ are not  Ly at school today?
  7. Do/Is/ Does Nam handsome?
  8. Mai is/ are  a teacher at Nam An School
  9. Where ….. you…… from?(do/ are)
  10. Nam and Mai go/ goes to school by bus every day

Đáp án

  1. Who are they talking to?
  2. Micheal alway gets up at 6a.m
  3. They alway go work lately
  4. What do you do today?
  5. How often do you go to school?
  6. Why doesn’t Lie at school today?
  7. Is Nam handsome?
  8. Mai is a teacher at Nam An School
  9. Where are you from?
  10. Nam and Mai go to school by bus every day

Như vậy là  https://topicanative.vn/  đã giới thiệu đến bạn cách dùng cũng như là những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn. Do đây là thì khá quan trọng và thường xuất hiện khá thường xuyên ở các đề thi vì vậy mà bạn cần phải nắm chắc để tránh chia sai thì nhé! Chúc bạn học tốt.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.