Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous

Một trong những thì được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Anh đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Bài viết dưới đây sẽ tập trung làm rõ những điểm ngữ pháp của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Các bạn hãy cùng TOPICANATIVE theo dõi nhé.

1. Định nghĩa 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( present perfect continuous) dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và đã kết thúc trong thời điểm gần đây hoặc vẫn còn tiếp tục.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2. Dấu hiệu nhận biết

Để có thể sử dụng cũng như chia đúng thì trong từng bài tập, việc nắm rõ dấu hiệu nhận biết của các thì cực kỳ quan trọng, và đối với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng không phải là ngoại lệ. Cụ thể chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong 3 trường hợp khác nhau, và trong mỗi trường hợp nó diễn đạt một khả năng khác nhau, cụ thể như sau:

  • Để mô tả các quy trình mới 

Các thói quen hàng ngày của cá nhân thì chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn. Nhưng nếu đây là một thói quen mới, thì hiện tại đơn không thể diễn tả hết được vì nó chỉ dùng để diễn tả một hành động, thói quen đã lặp đi lặp lại theo thời gian biểu hàng ngày. Trong những tình huống như thế này, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ diễn đạt hoàn hảo đối với những thói quen có phần mới mẻ

Ví dụ: This has been a difficult period due to Covid-19. She has been working from home.

Đây là một giai đoạn khó khăn do đại dịch COVID-19. Cô ấy phải làm việc tại nhà          

I have been learning English for the TOEIC certificate.

Tôi học tiếng Anh để chuẩn bị cho kỳ thi TOEIC

  • Để mô tả các hành động đã hoàn thành gần đây

Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về các hành động vừa mới kết thúc gần đây, đặc biệt là khi vẫn còn bằng chứng về hành động đó. Ví dụ, khi mới sơn sửa lại căn nhà, trên tay bạn vẫn còn dính sơn.

Why are you two crying ? Have you been fighting ? ( Tại sao bạn khóc ? Bạn vừa mới đánh nhau à ?)

Sorry, I am sweaty. I have been exercising. (  Xin lỗi, người tôi toàn mồ hôi. Tôi vừa tập thể dục )

  • Các hành động vẫn đang tiếp tục 

Đây là trường hợp phổ biến nhất mà thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng. Đối với tình huống này, một tình huống đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Dạng này thường được sử dụng đi kèm với for hoặc since.

Ví dụ: I have been working for PwC since December.

Tôi vẫn tiếp tục làm việc cho PwC từ tháng 12

We have been launching a new project for two months

Chúng ta đã triển khai dự án mới được 2 tháng

3. Công thức

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thể khẳng định: S + have/ has been + V-ing

Ví du: I have been working from home since July 

Tôi đã làm việc trực tuyến tại nhà từ tháng 7

We have been learning in UEH for 2 years

Chúng tôi đã học tại UEH được 2 năm

Thể phủ định: S + have/ has not + been + V-ing

Ví dụ: I have not been going for a trip for 2 months because of social distancing

Tôi đã không đi du lịch được 2 tháng bởi vì giãn cách xã hội

I have not been learning offline since February 2020

Tôi đã không học trực tiếp trên lớp từ tháng 02 năm 2020

Thể nghi vấn: ( WH) + have/ has + S + been + V-ing ?

Ví dụ: Have you been working here for 2 months ? Yes I have

Bạn đã làm việc tại đây được 2 tháng đúng không? Vâng đúng vậy

Has she been launching her new project since last year ? Yes, she has 

Cô ấy đã tiến hành dự án từ năm ngoái đúng không? Vâng đúng vậy

What have you been doing for the last 15 minutes ?

Bạn đã làm gì trong khoảng thời gian 15 phút cuối ? 

4. Phân biệt giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Hiện tại một số bạn cảm thấy rất khó khăn trong việc phân biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên các trường hợp sử dụng của 2 thì này là hoàn toàn khác nhau, cụ thể như sau:

Thì hiện tại hoàn thành

Present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Present perfect continuous

Chức năng  Nhấn mạnh đến kết quả của hành động

I have watched this film for three times

Tính tiếp diễn liên tục của 1 hành động

I have been learning English for 12 years

Cách sử dụng – Diễn tả hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ

She has travelled around the world

– Hành động mang tính trùng lặp nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại

I have watched The Mick for several times

Tôi đã xem The Mick rất nhiều lần

– Dùng trong cấu trúc so sánh hơn, so sánh nhất

This is the most interesting film I have ever watched

Chú trọng đến tính liên tục của một hành động

I have been working from home since last month

Tôi đã làm việc trực tuyến tại nhà từ tháng trước

Các từ để nhận biết Since, for, already, yet, just, recently, lately, so far, up to now/ present, until now all the morning/ the afternoon, all day long, since, for, how long….

5. Lời kết

Bài viết trên đây đã giới thiệu toàn bộ những kiến thức liên quan đến thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng như cách phân biệt giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành. TOPICANATIVE hi vọng bài viết trên đã cung cấp được cho các bạn những kiến thức bổ ích để các bạn có thể sử dụng thuần thục thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.