THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP

TOPICANATIVE muốn đem đến cho các bạn một chủ đề ngữ pháp mới, được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống cũng như học tập đó chính là thì hiện tại tiếp diễn. Bài học hôm nay, chúng ta cùng đi sau hơn để tìm hiểu công thức, cách sử dụng và bài tập áp dụng nhé!

 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

thì hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định 

Cấu trúc: S + am/ is/ are+ Ving

I: am

She/ He/ It/ Danh từ số ít: is

You/ We/ They/ Danh từ số nhiều: are

Ví dụ: 

  • I am reading books now. ( Bây giờ tôi đang đọc sách.)
  • He is playing soccer with his friends. ( Anh ấy đang chơi đá banh với bạn của anh ấy.)
  • They are going shopping at the center. ( Họ đang đi mua sắm ở trung tâm thương mại.)

Lưu ý:

  • Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. have → having, improve → improving, live → living, …
  • Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing).
  • Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)
  • Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen listening, Happen – happening, enter – entering…
  • Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

Ví dụ: Travel  : Anh – Anh là Travelling, Anh – Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sử dụng được nhé.

  • Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie →  lying; die – dying).

Câu phủ định

Cấu trúc: S + am/are/is + not + Ving

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

  • We aren’t watching TV now. (Chúng ta bây giờ không đang xem TV.)
  • She isn’t doing her homework. (Cô ấy đang không làm bài tập về nhà của cô ấy.)
  • They aren’t having dinner at home. ( Họ đang không ăn tối ở nhà.)

thì hiện tại tiếp diễn

Câu nghi vấn

  • Câu hỏi nghi vấn cho câu trợ động từ ( Yes / No questions)

Cấu trúc: Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

  A: Yes, S + am/is/are.

       No, S + am/is/are + not.

Ví dụ: 

  • Is she playing football now? ( Cô ấy đang chơi đá banh phải không?)

No, she isn’t. ( Không, không phải cô ấy.)

  • Are they living here now? ( Họ bây giờ đang số ở đây có phải không?)

Yes, they are. ( Đúng, họ đang sống ở đây.)

  • Câu hỏi nghi vấn cho câu hỏi bắt đầu bằng Wh-

Cấu trúc: Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving? 

Ví dụ: 

  • What are you doing now? ( Bây giờ bạn đang làm gì vậy?)
  • What is your grandpa watching? ( Ông của bạn đang làm gì vậy?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành có những dấu hiệu nhận biết sau đây:

Trạng từ chỉ thời gian: 

  • Now: bây giờ
  • Right now: ngay bây giờ
  • At the moment: ngay lúc này
  • At the present: hiện tại
  • It’s + thời gian cụ thể + now: It’s 7 o’clock now.

Trong câu có các động từ sau:

  • Look! / Watch!: nhìn kìa!
  • Listen!: nghe nè!
  • Keep silent!: Im lặng nào!
  • Watch out! / Look out!: coi chừng

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.

Ví dụ: My sister is playing guitar now. ( Chị của tôi đang chơi ghi-ta.)

  • Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. 

Ví dụ: I am talking the final exam. ( Tôi đang nói đến bài kiểm tra cuối kỳ.)

  • Diễn tả thói quen của một ai đó.

Ví dụ: He is studying in the library. ( Anh ấy đang học ở thư viện.)

  • Diễn tả các hành động lặp lại;

Ví dụ: The climate is getting hotter every year. ( Khí hậu ngày càng nóng hơn mọi năm.)

  • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Ví dụ: The government is trying reduce the virus cases. ( Chính phủ đang cố gắng giảm tình trạng nhiễm vi rút.)

  • Diễn tả một sự kiện trong tương lai đã được sắp xếp.

Ví dụ:  She is leaving for London tomorrow. ( Cô ấy đang rời khỏi London vào ngày mai.)

Bài tập áp dụng thì hiện tại tiếp diễn

Make positive sentences in Present Continuous tense:

  1. Andy …………… ( read) the newspaper now.
  2. She ………………( wear) the beautiful white dress.
  3. They ……………( brush) their teeth.
  4. I  ……………… ( drink) milk tea.
  5. We  ……………… ( work) today.
  6. You  ……………… ( play) tennis now.
  7. Ms. Hoa and students  ……………… (wait) the bus at the bus station.

Make negative sentences in Present Continuous tense:

He / not listen to music/ today.

…………………………………………….

I / not eat/ breakfast.

…………………………………………….

Those children / not cry/ now.

…………………………………………….

Soobin / not go to Paris.

…………………………………………….

It / not rain / at the moment.

…………………………………………….

They / not drink/ milkshakes right now.

…………………………………………….

She / not go/ to the park.

…………………………………………….

Your family / not watch TV/ right now.

…………………………………………….

My mom/ not make/ a cake for me.

…………………………………………….

They / not ride the bike/ in the garden.

…………………………………………….

Make questions in Present Continuous tense:

Tom/ play/ cards/ now ?

…………………………………………….

They/ sing/ a song?

…………………………………………….

Aunt Vivian/ write/ letters/ today ?

…………………………………………….

You/ go/ to the cinema/ with us ?
…………………………………………….

She / sleep/ at the moment ?

…………………………………………….

We/ go/ to the library/ now ?

…………………………………………….

Mia/ do/ shopping ?

…………………………………………….

Make sentences:

Danny ( drive a car)

……………………………………………. +

I ( cook dinner)

……………………………………………. –

Ben ( wait for the phone call)

……………………………………………. ?

We ( play computer games.)

……………………………………………. –

My family ( wash the car)

……………………………………………. +

Rosy and Tiffany ( work)

……………………………………………. –

They ( read books)

……………………………………………. +

TOPICANATIVE đã chia sẻ cho bạn tất tần tật về cấu trúc ngữ pháp về thì hiện tại tiếp diễn trong Tiếng Anh. Đây cũng là một thì cơ bản quan trọng nên các bạn cần chú trọng nhiều hơn nhé. Sau khi ôn tập các kiến thức, đã có một số bài tập liên quan giúp các bạn củng cố lại kiến thức rồi nhé. Chúc các bạn học tốt nhé!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.