THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Trong Tiếng Anh, thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì quan trọng của ngữ pháp. Việc nắm bắt được cấu trúc, cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc vận dụng nó vào bài tập cũng như trong những cuộc hội thoại bằng tiếng Anh. Bài viết này Topicanative sẽ tổng hợp lại những kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn như cấu trúc, cách dùng và một số dấu hiệu nhận biết. Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn

quá khứ tiếp diễnThì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) thường được dùng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình xảy ra của sự vật, sự việc hoặc thời gian sự vật, sự việc diễn ra trong quá khứ tại một khoảng thời gian dài.

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Công thức

Khẳng định: S + was/were + V-ing

Phủ định: S + was/were + not + V-ing

Nghi vấn: Was/were + S + V-ing

WH-question + was/were + S + V-ing

quá khứ tiếp diễnCông thức thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ:

What was she talking about? (Tạm dịch: Cô ấy đang nói điều gì ? – trong quá khứ ).

Was Mike riding his bike when Jane saw him yesterday? (Tạm dịch: Có phải là Mike đang lái xe đạp lúc mà Jane nhìn thấy anh ấy vào hôm qua?).

Tony was not watching that film before Mary finished her homework. (Tạm dịch: Tom đã không xem bộ phim đó trước khi Mary hoàn thành xong bài tập của cô ấy.).

I was going out when it started to rain (Tạm dịch: Tôi đang ra ngoài thì trời đổ mưa).

John was eating his brunch while Nick was playing a video game. (Tạm dịch: John đang ăn bữa giữa trưa trong lúc Nick đang chơi game điện tử).

He was watering the flowers at 5.00 pm yesterday. (Tạm dịch: Anh ấy đang tưới hoa vào lúc 5 giờ chiều hôm qua).

Tham khảo thêm: THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH: DẤU HIỆU VÀ BÀI TẬP

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

1. Nhấn mạnh diễn biến, quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian sự việc đó diễn ra ( Chú trọng vào quá trình hoạt động thay vì kết quả).

At 11.00 p.m yesterday, he was watching TV. (Tạm dịch: Vào lúc 10 giờ tối hôm qua, anh ấy đang xem phim)

She was cooking dinner at 6.00 pm yesterday. (Tạm dịch: Cô ấy đang nấu bữa tối lúc 6 giờ tối hôm qua).

They were having a party at this time last week. (Tạm dịch: Họ đang tham gia buổi tiệc vào đúng khoảng thời gian này vào tuần trước).

2. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

We were having lunch while John was sleeping. (Tạm dịch: Chúng tôi đang ăn trưa trong khi John đang ngủ).

He was writing a letter while I was cleaning the floor. (Tạm dịch: Anh ấy đang viết thư trong khi tôi đang lau nhà).

She was looking at the mirror while I was teasing her. (Tạm dịch: Cô ấy đang soi gương trong khi tôi đang chọc cô ấy).

3. Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

My friend was walking in the street when he suddenly fell over. (Tạm dịch: Bạn tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên bị ngã).

She was singing when we came. (Tạm dịch: Cô ấy đang hát thì chúng tôi tới).

The light went out suddenly when I was ironing my clothes. (Tạm dịch: Đèn bỗng nhiên tắt đột ngột khi tôi đang ủi/ là quần áo).

3. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần đồng thời làm phiền người khác.

He was always complaining about his old co-workers. (Tạm dịch: Anh ta luôn cằn nhằn về những người đồng nghiệp cũ của anh ấy).

She was always forgetting her boyfriend’s birthday. (Tạm dịch: Cô ta luôn luôn quên ngày sinh nhật của bạn trai cô ta).

They were always making mistakes even in easy tasks (Tạm dịch: Họ luôn luôn mắc sai lầm thậm chí trong những công việc dễ).

4. Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

quá khứ tiếp diễnMột số dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn

1. Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian cụ thể, cùng thời điểm xác định trong quá khứ

At + giờ chính xác + thời gian quá khứ

I was studying Math at 9.00 pm last night. (Tạm dịch: Tôi đang học môn Toán lúc 9 giờ tối hôm qua).

She was going to hospital at 7.00 am two days ago. (Tạm dịch: Cô ấy đang khám bệnh lúc 7 giờ sáng vào hai hôm trước).

In + năm xác định

In the beginning of 2019, I was living in New York. (Tạm dịch: Vào đầu năm 2019, tôi đang sống ở New York).

In 2020, he was studying English at Topicanative for improving his English skills. (Tạm dịch: Vào năm 2020, anh ấy học Tiếng Anh tại Topicanative nhằm cải thiện những kỹ năng tiếng Anh của anh ấy).

2. Thì quá khứ tiếp diễn có sở hữu câu có từ “When” khi diễn tả một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào.

When she was doing her housework, her phone rang. (Tạm dịch: Khi cô ấy đang làm việc nhà thì điện thoại cô ấy đổ chuông).

We were sitting on the sofa when our dog barked loudly. (Tạm dịch: Chúng tôi đang ngồi trên sofa thì chú chó của tôi sủa to).

3. Trong câu có sự xuất hiện của một số từ/ cụm từ đặc biệt

She was driving her car while her son was playing mobile game. (Tạm dịch: Cô ấy đang lái xe thì con của cô ấy đang chơi trò chơi di động).

At that time, my mom was cooking the meal. (Tạm dịch: Ngay tại thời điểm đó, mẹ tôi đang nấu ăn).

Trên thực tế, đây là một số dấu hiệu nhận biết chỉ mang tính chất tương đối. Trong một vài trường hợp, mặc dù vẫn có một số dấu hiệu nhận biết những bạn vẫn dùng được thì quá khứ tiếp diễn trong câu văn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thì quá khứ tiếp diễn mà Topicanative tổng hợp được. Hy vọng rằng với những thông tin trên sẽ giúp bạn bổ sung kiến thức, giúp bạn nắm rõ kiến thức hơn bao giờ hết.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.