Văn mẫu bằng tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian

Văn mẫu bằng tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian

Công việc bán thời gian đã không còn quá xa lạ đối với giới trẻ hiện nay. Vì vậy mà đề thi viết bài viết tiếng anh về việc làm. công việc bán thời gian cũng thường hay gặp. Đề thi này phù hợp với những người chuẩn bị thi công chức hoặc các đối tượng học sinh- sinh viên. Vì vậy, để làm tốt bài thi cần phải chú ý những lưu ý dưới đây.

Hướng dẫn bài viết tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian

Là một học sinh – sinh viên hoặc một người đã đi làm chắc hẳn bạn cũng đã từng làm qua những công việc bán thời gian để trang trải cho cuộc sống. Vì vậy, đối với đề bài này, bạn hãy miêu tả lại toàn bộ công việc bạn đã làm, cảm xúc của bạn lúc ấy như thế nào và tại sao bạn lại lựa chọn làm công việc đó.

Một số câu ví dụ:

  • During my time as a student, I had to work through a lot of part-time jobs, although these jobs are not fixed, but the income can help me pay for my life. (Trong thời sinh viên, tôi phải làm qua rất nhiều công việc bán thời gian, tuy những công việc này không cố định nhưng thu nhập có thể giúp tôi trang trải cuộc sống.)
  • I used to tutor for disabled children. Although the work is a bit hard, I feel very happy. (Tôi từng làm gia sư dạy kèm cho những trẻ em khuyến khuyết, mặc dù công việc hơi vất vả nhưng tôi cảm thấy rất vui.)

Một số công việc bán thời gian như:

  • temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
  • overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc
  • working conditions: điều kiện làm việc
  • part-time /´pa:t-taim/: bán thời gian
  • appointment /ə’pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp
  • contract /’kɔntrækt/: hợp đồng
  • ad or advert /əd´və:t/ (viết tắt của advertisement): quảng cáo
  • wages /weiʤs/: lương tuần
  • working hours: giờ làm việc

Văn mẫu bằng tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian 

Mẫu 1: Miêu tả về công việc gia sư dạy kèm

Văn mẫu bằng tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian

One of the easiest and easiest part-time jobs to make money is probably tutoring. I usually tutor every 2-4-6 nights and even Saturday and Sunday. Many times I think back to that time, I find myself overwhelming. But because I want to help my family, I turn the part-time job into a job I love, and since then I have been more motivated to work.

(Một trong những công việc bán thời gian đơn giản và dễ kiếm ra tiền nhất có lẽ chính là công việc gia sư dạy kèm. Tôi thường dạy kèm vào mỗi tối 2-4-6 và cả thứ 7, chủ nhật. Nhiều khi nghĩ lại thời ấy, tôi thấy mình quá cực. Nhưng vì muốn phụ giúp cho gia đình, tôi biến công việc làm thêm thành một công việc à tôi yêu thích, từ đó tôi cũng có động lực đi làm hơn.)

Thanks to my hard work, my income could reach 6 million a month. For a student like me while studying and working, this is a fairly high salary and a surplus. Thanks to that, I eat well enough, especially I save my own money and buy a motorbike to be able to go to work.

(Nhờ siêng năng chăm chỉ mà thu nhập lúc ấy của tôi một tháng có thể lên đến 6 triệu. Đối với một sinh viên vừa đi học vừa đi làm như tôi thì đây là mức lương khá cao và dư giả. Nhờ vậy mà tôi ăn uống đủ chất, đặc biệt tôi còn dành dụm riêng và mua được một con xe máy để có thể tiện đi làm.)

Mẫu 2: Kể về công việc giúp việc nhà

One of the part-time jobs that I did was domestic work. I didn’t go to college, so I went to the city to find a job very early. My main job is to work as a cashier in a supermarket, outside of work, I will work as a housekeeper for the busy office staff.

(Một trong những công việc bán thời gian mà tôi đã làm chính là giúp việc nhà. Tôi không học đại học, vì vậy tôi lên thành phố kiếm việc làm rất sớm. Công việc chính của tôi là làm thu ngân trong một siêu thị, ngoài giờ làm, tôi sẽ đi làm giúp việc nhà cho những người nhân viên văn phòng bận rộn.)

The work is quite hard and takes a lot of effort, because I have to do all the work such as cleaning the house, cleaning the glass cabinets, cooking, scrubbing the bathroom floor, cleaning the toilet, … The first few days were really difficult for me, however, because I wanted a better life, I have been attached to it for a long time.

(Công việc khá vất vả và tốn rất nhiều công sức, bởi vì tôi phải làm hết những công việc như: quét dọn nhà cửa, lau chùi tủ kính, nấu ăn, chà sàn nhà tắm, chà toilet,… Những ngày đầu tiên đối với tôi thật sự rất khó khăn, tuy nhiên, vì muốn cuộc sống tốt hơn mà tôi đã gắn bó lâu dài với nó.)

Mẫu 3: Tại sao nên làm công việc bán thời gian khi còn đi học

Viết việc làm bằng tiếng Anh

Each family has different circumstances, some are rich and some are poor. However, no matter where you were born, you must try hard.

(Mỗi gia đình có mỗi hoàn cảnh khác nhau, có gia đình giàu có, có gia đình nghèo. Tuy nhiên, dù bạn sinh ra ở trong hoàn cảnh nào đi chăng nữa thì bạn cũng phải biết cố gắng.)

During student time, to be able to have practical experiences and make money, almost everyone will work part-time jobs. These jobs, although low-paid, give you a lot of life experience. It helps you know how to communicate with people better, helps you understand stories better, helps you be more patient, … So, don’t let your youth pass by meaninglessly, try to earn yourself part-time work but don’t put too much emphasis on wages.

(Trong thời học sinh, để có thể có những trải nghiệm thực tế và kiếm ra tiền thì hầu như ai cũng sẽ đi làm những công việc bán thời gian. Những công việc này tuy lương thấp nhưng mang lại cho bạn rất nhiều kinh nghiệm sống. Nó giúp bạn biết cách giao tiếp với mọi người hơn, giúp bạn hiểu chuyện hơn, giúp bạn kiên nhẫn hơn,…Vì vậy, đừng để thời thanh xuân trôi qua một cách vô nghĩa, hãy cố gắng kiếm cho mình một công việc bán thời gian nhưng đừng đặt quá nặng vấn đề tiền lương.)

Tạm kết

Vậy là chúng mình đã hoàn thành xong hướng dẫn kèm 3 bài mẫu về đề tài viết bài viết tiếng anh về việc làm, công việc bán thời gian. Hy vọng với những gợi ý trên, bạn sẽ làm tốt phần thi của mình. Nhớ theo dõi chúng mình để nhận được nhiều thông tin bổ ích nhé!

XEM THÊM:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.