#3 Bài Viết Bằng Tiếng Anh Về Công Việc Hàng Ngày

#3 Bài Viết Bằng Tiếng Anh Về Công Việc Hàng Ngày

Trong thế giới hiện đại, cuộc sống của mỗi người cũng đã thay đổi rất nhiều so với trước đây. Mỗi người có một lối sống riêng, một phong cách sống khác biệt không ai giống ai. Do đó, để tìm hiểu rõ hơn về cuộc sống của mỗi cá nhân thì đề tài viết đoạn văn bằng Tiếng Anh về công việc hàng ngày cũng thường xuyên xuất hiện. Vậy bạn đã biết cách viết một đoạn văn theo chủ đề một cách đơn giản lại thu hút người đọc hay chưa? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem nhé!

Để có được một bài viết tốt, trước hết chúng ta phải tìm hiểu cấu trúc một bài văn như thế nào là phù hợp và tìm kiếm những từ vựng có thể sử dụng trong bài.

Chi tiết bài văn Tiếng Anh về công việc hàng ngày

  • Mở Bài:
  • Giới thiệu được bạn đang muốn đề cập tới đó là ngày nào (vd: một ngày học tập, một ngày cuối tuần, một ngày học ngoại ngữ,…)
  • Khái quát cảm nhận về ngày đó đối với bạn cho người đọc hiểu được hướng cảm xúc bạn muốn miêu tả
  • Thân Bài:
  • Bạn phân chia công việc như thế nào trong một ngày ( Buổi sáng, buổi trưa,…)
  • Những công việc đó có giúp bạn cảm thấy thú vị hay chán nản.
  • Bạn làm những công việc đó để làm gì (Vd: Thư giãn tinh thần, chuẩn bị cho kì thi,…)
  • Sau một ngày như vậy bạn cảm thấy như thế nào?
  • Kết Bài:
  • Thể hiện một lần nữa rõ ràng cảm xúc của bạn về ngày hôm đó.
  • Cho người đọc cảm nhận được một ngày như vậy sẽ mang lại gì cho họ.

Một số từ vựng quan trọng về công việc 

  • pre-programmed /ˌprēˈprōɡramd/ (adj) được lập trình sẵn
  • loop /lo͞op/ (n) vòng lặp
  • tedious /ˈtēdēəs/ (adj) tẻ nhạt
  • hygiene /ˈhīˌjēn/ (n) vệ sinh
  • intensity /inˈtensədē/ (n) cường độ
  • energize /ˈenərˌjīz/ (v) tiếp sức
  • pressure /ˈpreSHər/ (n) sức ép
  • achieve /əˈCHēv/ (v) đạt được
  • ensure /inˈSHo͝or/ (v) đảm bảo
  • regularly /ˈreɡyələrlē/ (adv) thường xuyên
  • relaxing /rəˈlaksiNG/ (adj) thư giãn

Bài văn mẫu số 1: Một ngày học tập của học sinh cấp 3

Bài Viết Bằng Tiếng Anh Về Công Việc Hàng Ngày

This year I was a high school student in a small town. Like other classmates, my day goes through like a pre-programmed loop, and sometimes it feels very tedious.

(Tôi năm nay là một học sinh cấp ba ở một thị trấn nhỏ. Cũng như những người bạn cùng lớp khác, một ngày của tôi đều trải qua như một vòng lặp được lập trình sẵn và đôi lúc tôi cảm thấy nó vô cùng tẻ nhạt).

My day usually starts at 6 am. I wake up, do personal hygiene, have a quick breakfast, and get ready to go to school because my first class starts at 7 o’clock. I study at school until about 11:15 a.m then end school and go home to eat. In the afternoon I go back to school because there are physical education classes or a school meeting. The evening came, I took 1 or 2 extra classes until 9 o’clock. As a senior, my study intensity is heavy as we are working hard to prepare for the upcoming national exam. After taking extra lessons, I returned home to review and prepare for a new day with an old loop.

(Một ngày của tôi  thường bắt đầu vào lúc 6 giờ sáng. Tôi thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng vội và chuẩn bị đến trường vì tiết học đầu tiên của tôi bắt đầu vào lúc 7 giờ. Tôi học ở trường đến khoảng 11 giờ 15 phút trưa thì tan học và về nhà ăn cơm. Buổi chiều tôi quay trở lại trường vì có tiết học giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng hoặc là một buổi sinh hoạt chung của toàn trường. Tối đến, tôi tham gia 1 hoặc 2 lớp học thêm đến 9 giờ. Vì là học sinh cuối cấp nên cường độ học tập của tôi rất nặng vì chúng tôi đang cố gắng ôn tập để chuẩn bị cho kì thi quốc gia sắp tới. Sau khi học thêm, tôi trở về nhà để tự ôn bài và chuẩn bị cho một ngày mới với một vòng lặp cũ).

Sometimes I feel pressured to study too much in one day. But I cannot change that because the people around me are like that. Everyone is trying so I can’t relax a little for myself.

(Đôi khi tôi cảm thấy áp lực với việc học quá nhiều trong một ngày. Nhưng tôi không thể thay đổi được điều đó vì những người xung quanh tôi đều như vậy. Mọi người đều đang cố gắng cho nên tôi không thể nào dành một ít thư giãn cho bản thân).

Bài văn mẫu số 2: Bài viết về một ngày cuối tuần

After a hard week of studying and working, I will spend a weekend relaxing and energizing to prepare myself for the new week.

(Sau một tuần học tập và làm việc mệt mỏi, tôi sẽ dành một ngày cuối tuần của mình để thư giãn bản thân và nạp năng lượng tích cực để chuẩn bị tinh thần chiến đấu cho một tuần mới).

I love music and reading books. I can spend my mornings reading books that I enjoy, listening to my favorite music, drinking tea that can help me awake. After that, I started to go to the supermarket to buy necessities and food for the whole week because the days of the week are usually quite busy. I like to cook at home because it will help ensure my health. I also regularly invite my friends to come to the house for dinner or to have a coffee together. At night I usually stay at home to talk to my parents about the week’s work and share to get useful advice from them.

(Tôi là người yêu thích âm nhạc và đọc sách. Tôi có thể dành cả buổi sáng của mình ngồi đọc cuốn sách mà mình cảm thấy thú vị, nghe bản nhạc mà mình yêu thích, uống loại trà có thể giúp tôi tỉnh táo hơn. Sau đó, tôi bắt đầu đi siêu thị mua đồ dùng cần thiết và đồ ăn cho cả tuần vì những ngày trong tuần tôi thường khá bận. Tôi thích nấu ăn ở nhà vì như vậy sẽ giúp bảo đảm cho sức khỏe hơn. Tôi cũng thường xuyên mời bạn bè đến nhà ăn cơm hoặc đi uống cafe để cùng nhau trò chuyện. Buổi tối tôi thường ở nhà để nói chuyện với bố mẹ về công việc trong tuần và chia sẻ để nhận được những lời khuyên bổ ích từ họ).

Although work makes me feel pressured. But when I have time to spend a relaxing weekend, everything that puts pressure is gone. It gives me a sense of refreshment and alertness to return to my daily work.

(Dù công việc khiến tôi cảm thấy áp lực. Nhưng khi tôi có thời gian để dành cho mình một ngày cuối tuần thư giãn thì mọi điều mệt mỏi đều sẽ biến mất. Nó tạo cho tôi một tinh thần sảng khoái và tỉnh táo để trở lại với công việc hàng ngày).

Bài văn mẫu số 3: Một ngày học ngoại ngữ

Công việc hàng ngày

I have a special interest in English. So I often spend my days off studying this language. Those were the great days when I was able to learn more interesting knowledge about a subject that I was passionate about.

(Tôi có một sở thích đặc biệt với Tiếng Anh. Do đó tôi thường dành những ngày nghỉ của mình để học bộ môn ngoại ngữ này. Đó là những ngày tuyệt vời mà tôi có thể học được thêm nhiều kiến thức thú vị về bộ môn mà tôi đam mê).

I appreciate the importance of foreign languages, especially English. My day starts with the morning, I will practice listening skills because this is the time that I focus the most. Besides listening skills, I also spend the morning practicing speaking skills. I practice speaking English all day with simple sentences to add confidence. In the afternoon, I will spend most of my time doing the reading, learning grammar, and improving my vocabulary. Also, don’t forget to spend a little time moving my body, because too much focus is not healthy. At night, I took a writing class because this is my worst skill. I can’t learn it myself without my guide. After each session, I receive useful lessons to develop myself.

(Tôi đánh giá rất cao về tầm quan trọng của ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh. Một ngày của tôi bắt đầu với buổi sáng, tôi sẽ luyện kĩ năng nghe vì đây là thời gian mà tôi tập trung nhất. Bên cạnh kĩ năng nghe tôi còn dành thời gian buổi sáng để tự luyện thêm kỹ năng nói. Tôi tập thói quen nói Tiếng Anh cả ngày với những câu đơn giản để thêm phần tự tin. Buổi chiều, tôi sẽ dành phần lớn thời gian để làm bài đọc, học ngữ pháp và trau dồi thêm vốn từ vựng của bản thân. Và cũng không quên dành một ít thời gian để vận động cơ thể, vì tập trung học quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe. Tối đến, tôi tham gia một lớp học rèn luyện kỹ năng viết vì đây đây là kỹ năng tôi kém nhất. Tôi không thể tự học nó mà không có người hướng dẫn cho tôi. Sau mỗi buổi học thì tôi lại nhận được những bài học bổ ích để phát triển bản thân hơn).

My day begins and ends with language learning. I am trying my best to be able to achieve high results in the upcoming certification exam.

(Một ngày của tôi bắt đầu và kết thúc bằng việc học ngoại ngữ. Tôi đang cố gắng hết sức mình để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi lấy chứng chỉ sắp tới).

Tạm kết

Qua những đề tài như thế này sẽ giúp cho các bạn có cơ hội để chia sẻ về công việc hàng ngày của bản thân và tìm hiểu thêm được nhiều điều thú vị và mới lạ từ phong cách sống của những người xung quanh. Qua những hướng dẫn về cấu trúc bài làm, một số từ vựng và những bài văn mẫu chúng tôi đã cung cấp. Hi vọng bạn sẽ áp dụng tốt những gì đã được học trên đây và và viết một bài viết Tiếng Anh về công việc hàng ngày một cách hoàn chỉnh nhất nhé!

Xem thêm:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.