#3 Bài viết tiếng Anh về nghề nghiệp trong tương lai [KÈM MẪU]

#3 Bài viết tiếng Anh về nghề nghiệp trong tương lai [KÈM MẪU]

Mình chắc rằng ai trong chúng ta cũng có một nghề nghiệp mơ ước ngay từ khi còn nhỏ. Mình thì từng nghĩ sau này sẽ trở thành giáo viên nên mình sẽ viết nghề nghiệp trong tương lai là giáo viên. Còn bạn sẽ viết gì khi gặp chủ đề này? Để viết bài viết tiếng anh về nghề nghiệp trong tương lai đơn giản mà hiệu quả, hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Triển khai bằng cách đặt câu hỏi

  • Nghề nghiệp mà bạn mong muốn là gì?

  • I like conveying what I already know so I want to be a good teacher in the future. (Tôi thích việc truyền đạt lại những gì mình đã biết nên tôi muốn sau này thành một giáo viên giỏi.)
  • I want to cure people so I want to become a doctor. (Tôi muốn chữa bệnh cứu người nên tôi muốn trở thành bác sĩ.)
  • I love football so I want to be a good player like Ronaldo.(Tôi yêu thích môn bóng đá, tôi muốn trở thành cầu thủ giỏi như Ronaldo.)
  • Bạn đã chuẩn bị cho nghề nghiệp này?

  • I always learn to communicate from my teachers and practice by giving lectures to my friends. (Tôi luôn học cách truyền đạt từ thầy cô và luyện tập bằng việc giảng bài cho bạn.)
  • I pay more attention to Chemistry and Biology. (Tôi dành sự quan tâm hơn dành cho môn Hóa và Sinh.)
  • I practice soccer every day. (Tôi luyện tập bóng đá mỗi ngày.)
  • Ý nghĩa của nghề nghiệp này đối với bạn.

  • I feel very happy to see that people get the lessons better after listening to my lecture. (Tôi thấy rất vui khi thấy mọi người nắm được bài hơn sau khi nghe tôi giảng.)
  • It feels like my mission to cure people. (Chữa khỏi bệnh cho mọi người như là một sứ mệnh của tôi.)
  • I think I was born for football because I learned the techniques in the kind of sport pretty quickly. (Tôi nghĩa mình sinh ra là dành cho bóng đá, vì tôi tiếp thu các kỹ thuật trong môn này khá nhanh.)

Bài viết tiếng Anh về nghề nghiệp trong tương lai

Mẫu 1: Nghề giáo viên

Bài viết tiếng Anh về nghề nghiệp trong tương lai

I want to be a good teacher in the future (Trong tương lai tôi muốn trở thành một giáo viên giỏi.)

I think my mother inspired me to become a teacher. When I was young, I witnessed how my mother stood in class, and passionately taught. Seeing my mother’s devotion to her students and the cheerful expressions of the schoolgirls and boys fascinated me. (Tôi nghĩ mẹ là người truyền cảm hứng để tôi trở thành một giáo viên. Từ nhỏ tôi đã chứng kiến cách mẹ đứng lớp và say sưa giảng bài. Nhìn sự tận tâm của mẹ dành cho học trò của mình và nét mặt vui vẻ của những cô cậu học sinh thật sự thu hút tôi.)

I think to be a good teacher I need to practice now. I started by listening to the lecture more attentively and doing the homework. I like English so I will become an English teacher. (Tôi nghĩ để trở thành một giáo viên giỏi tôi cần phải luyện tập ngay từ bây giờ. Tôi bắt đầu bằng việc chăm chú nghe giảng hơn và làm bài tập đầy đủ. Tôi rất thích tiếng Anh nên tôi sẽ trở thành một giáo viên tiếng Anh.)

Mẫu 2: Nghề bác sĩ

I want to become a good doctor that can cure people. (Tôi muốn trở thành một người bác sĩ giỏi có thể chữa khỏi bệnh cho mọi người.)

I watched a movie about doctors, a movie that I really loved. In the movie, I found the way doctors heal very cool. That makes me want to be a doctor. More importantly, I want to help people lead a healthy life. (Tôi từng xem một bộ phim về bác sĩ, bộ phim mà tôi rất yêu thích. Trong phim, tôi thấy cách bác sĩ chữa bệnh rất ngầu. Điều đó khiến tôi muốn trở thành bác sĩ. Quan trọng hơn tôi muốn giúp mọi người có một cuộc sống khỏe mạnh.)

I know this is not an easy job because it requires a lot of time and effort to study. So I had a plan to become a doctor. I study harder, especially focus on Chemistry and Biology. In addition, I will spend more time reading the documentation related online. (Tôi biết đây là một công việc không dễ dáng gì vì nó đòi hỏi nhiều thời gian và công sức cho việc học tập. Do vậy, tôi đã lên kế hoạch cho việc trở thành bác sĩ. Tôi sẽ chăm chỉ học tập hơn, đặc biệt là chú trọng vào hai môn Hóa và Sinh. Ngoài ra, tôi sẽ dành thêm thời gian đọc tài liệu trên mạng.)

Mẫu 3: Cầu thủ bóng đá

Viết nghề nghiệp tương lai

My love for the ball motivated me to be a soccer player. (Tình yêu với trái bóng của tôi đã thôi thúc tôi trở thành một cầu thủ bóng đá.)

When I was a child, I used to play soccer with my friends in the neighborhood. Initially just playing to relieve stress after each stressful class. But when I didn’t play, I missed the football field and the cheers every time my team scored. Also, I am not interested in the subjects in class because it is too boring. (Hồi nhỏ, tôi thường hay chơi bóng đá với mấy đứa bạn trong xóm. Ban đầu chỉ là chơi để xả stress sau mỗi giờ học căng thẳng. Nhưng những hôm không được chơi tôi lại nhớ sân bóng, nhớ những tiếng reo hò khi đội tôi ghi bàn. Thêm nữa là tôi không hứng thú với các môn học trên lớp bởi nó quá nhàm chán.)

Since then, I determined that I would become a professional soccer player in the future. I started enrolling in local clubs and practicing every day. I know it is difficult to be a good player, but I will try my best. (Từ đó, tôi xác định sau này mình sẽ trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Tôi bắt đầu ghi danh vào các câu lạc bộ trong khu vực và luyện tập mỗi ngày. Tôi biết để trở thành một cầu thủ giỏi rất khó khăn nhưng tôi sẽ cố gắng hết mình.)

Với chủ đề viết bài viết tiếng anh về nghề nghiệp trong tương lai, các bạn nên tập trung khai thác lý do tại sao các bạn lại muốn làm nghề đó và các bạn đã lên kế hoạch để biến điều đó thành hiện thực chưa. Tập trung viết được những điều đó các bạn sẽ chứng minh được bài viết của mình thực sự là những điều mình muốn làm và từ đó bài viết sẽ hay hơn. Chúc các bạn viết bài thành công.

Xem thêm:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.