#3 Bài viết bằng tiếng Anh về nơi mình sống hay nhất [KÈM DỊCH]

#3 Bài viết bằng tiếng Anh về nơi mình sống hay nhất [KÈM DỊCH]

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nơi mình sống là một đề tài rất dễ thấy trong những đề thi tiếng Anh. Đề thi viết tiếng Anh ngày càng đa dạng và có những yêu cầu khó hơn. Như vậy, để làm chủ được đề tài này thì bạn cần nắm vững một số gợi ý dưới đây.

Từ vựng thường gặp thi viết tiếng Anh về nơi mình sống

  • forest: rừng
  • mountain: núi
  • river: sông
  • a winding lane: đường làng
  • bustling: nhộn nhịp
  • poverty: tình trạng cực kỳ nghèo
  • agriculture: nông nghiệp
  • famous: nổi tiếng
  • culture: văn hóa
  • a winding lane: đường làng
  • fields: cánh đồng
  • the countryside: vùng quê
  • culture: văn hóa
  • outskirts: ngoại ô
  • an isolated area: một khu vực hẻo lánh

Một số câu tiếng anh mẫu nói về nơi mình sống

  • I live in a poor country where there are storks flying straight (Tôi sống ở một vùng quê nghèo, nơi có cò bay thẳng cánh)
  • I come from a city of flowers, where there is a valley of love with a cold climate (Tôi đến từ thành phố ngàn hoa, nơi có thung lũng tình yêu với khí hậu se lạnh)
  • Do you have the most beautiful beach in Vietnam? I come from Nha Trang, where there are beautiful and romantic beaches. (Bạn có biển bãi biển đẹp nhất của Việt Nam là bãi biển nào không? tôi đến từ Nha Trang, nơi có những bãi tắm đẹp và thơ mộng.)

Văn mẫu bằng tiếng anh về nơi mình sống (có dịch)

Mẫu 1: Nơi mình sống ở Đồng bằng sông Cửu Long

Bài viết bằng tiếng Anh về nơi mình sống hay nhất

I was born and raised in the Cuu Long river Delta, where nine rivers flow through. Thanks to alluvium and fertile plains, rice farming becomes the main occupation here. This place is considered one of the two largest deltas in Vietnam, and is also the region that provides the largest rice export output in the country.

(Tôi sinh ra và lớn lên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi có 9 con sông chảy qua. Nhờ có phù sa bù đắp, đồng bằng màu mỡ mà nghề trồng lúa trở thành nghề chính ở đây. Nơi đây được xem một trong 2 đồng bằng lớn nhất Việt Nam, cũng là vùng cung cấp sản lượng lúa gạo xuất khẩu lớn nhất cả nước.)

Coming to the  Cuu Long river Delta, you will visit Cai Rang floating market, this is the largest floating market in the western provinces. Besides, you will be able to relax with the cool breeze, enjoy the feeling of the river, especially experience with the excursions on the boat.

(Đến với đồng bằng sông Cửu Long, bạn sẽ được tham quan ngôi chợ nổi Cái Răng, đây là chợ nổi lớn nhất của các tỉnh miền Tây. Bên cạnh đó, bạn sẽ được thả hồn với những cơn gió mát lạnh, tận hưởng cảm giác sông nước đặc biệt là trải nghiệm với những chuyến du ngoại trên ghe.)

Although I live here, it sounds like there is only rice, but thanks to the fertile soil and abundant water resources, fruit trees are also grown a lot. If you have a chance, visit where you live during the fruit harvest season, you will feel the bustle of the river region

(Nơi mình sống mặc dù nghe có vẻ là chỉ có lúa tuy nhiên nhờ đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào nên cây ăn quả cũng được trồng nhiều. Nếu có dịp, bạn hãy ghé nơi mình sống vào mùa thu hoạch trái cây, bạn sẽ cảm nhận được sự nhộn nhịp và rộn ràng của vùng sông nước.)

Mẫu 2: Nơi mình sống ở Thành phố Hồ Chí Minh

Surely when thinking about the bustling life, people will immediately think of Ho Chi Minh City and this is also the place where I was born.

(Chắc hẳn khi nghĩ tới cuộc sống tấp bật và nhộn nhịp thì mọi người sẽ nghĩ ngay đến TP Hồ Chí Minh và đây cũng là nơi tôi sinh ra.)

My parents went to the city to start their career very early, at that time I was not born. Therefore, what changes the city has made, I only know through books. However, at present, Ho Chi Minh City is one of the largest cities in the country with an abundant young human resource.

(Bố mẹ tôi lên thành phố lập nghiệp từ rất sớm, khi ấy tôi chưa ra đời. Vì vậy, thành phố đã có những thay đổi gì thì tôi chỉ được biết qua sách vở. Tuy nhiên, hiện nay, Tp Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn nhất cả nước với nguồn nhân lực trẻ dồi dào.)

My house is located in a small alley, every morning is peaceful and quiet. There was no horn, no smog and there was no bustle as everyone thought of the city.

(Nhà tôi nằm trong một con hẻm nhỏ, mỗi buổi sáng là sự yên bình và tĩnh lặng. Nơi đây, không có tiếng còi xe, không có khói bụi và cũng không có sự nhộn nhịp như mọi người đã nghĩ về thành phố.)

The alley I live in has only about 15 households, most of them are office workers. We live together in peace, without a noise or a quarrel. Occasionally, only hear crying of babies or barking of dogs.

(Khu hẻm tôi ở chỉ có khoảng 15 hộ gia đình, đa số họ là những người làm văn phòng. Chúng tôi chung sống yên bình, không một tiếng ồn hay một tiếng cãi vả nào. Lâu lâu chỉ nghe thấy tiếng em bé khóc hoặc tiếng chó sủa.)

Although, where I live is the dream of many people. However, I love the bustle, so I really want a small apartment in the city center so that I can watch people rush back and forth.

(Mặc dù, nơi tôi sống là niềm mơ ước của rất nhiều người. Tuy nhiên, tôi là người ưa thích sự nhộn nhịp, vì vậy mà tôi rất mong muốn có một căn hộ nhỏ ngay trung tâm thành phố để có thể ngắm dòng người tấp bật qua lại.)

Mẫu 3: Mũi Né – thành phố du lịch

Nơi mình sống bằng tiếng Anh

I was born and raised in Mui Ne, Phan Thiet city, however, my house is far away from the city center, so we cannot do tourism business. The main occupation of the people where I live is fishing, where I live is called the fishing village.

(Tôi sinh ra và lớn lên ở Mũi Né thành phố Phan Thiết, tuy nhiên, nhà tôi nằm xa trung tâm thành phố nên không thể kinh doanh du lịch. Nghề chính của người dân nơi tôi sống là đánh bắt hải sản, nơi tôi ở là làng chài.)

Every morning, people will get up early to let their boats go to sea. In the afternoon, the boat will come back to sell fresh seafood to tourists. A hard working day but I always see their smiles on my lips and my parents too. Life is both busy and peaceful are my own feelings about where I live

(Mỗi buổi sáng, người dân sẽ dậy thật sớm để cho ghe ra khơi. Chiều đến lại cho ghe về để bán hải sản tươi sống cho khách du lịch. Một ngày làm việc vất vả nhưng tôi lúc nào cũng thấy nụ cười của họ trên môi và ba mẹ tôi cũng vậy. Cuộc sống vừa tấp nập, vừa yên bình là những cảm nhận của riêng tôi về nơi mà tôi đang sống)

I firmly believe that if you travel in Mui Ne, you will have the best experience of the scenery and its people.

(Tôi tin chắc rằng, nếu bạn du lịch tại Mũi né, bạn sẽ có những trải nghiệm tuyệt vời nhất về cảnh vật và người dân nơi đây.)

Tạm kết

Như vậy, chúng mình đã hoàn thành xong những phần gợi ý về đề tài viết đoạn văn bằng tiếng anh về nơi mình đang sống. Hy vọng với những gợi ý này, bạn có thể hoàn thành tốt và đạt điểm cao trong phần thi của mình.

XEM THÊM: Bài viết về Hà Nội bằng tiếng Anh đơn giản

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.